HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

logo vno

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 18


Hôm nayHôm nay : 130

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2566

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 285335

LIÊN KẾT WEBSITE


Bluesky

Bluesky

Trang nhất » Giới thiệu

Đề KTĐK cuối HKI- Năm học 2016-2017- Lớp 4

  PHÒNG GD & ĐT ĐÔ LƯƠNG     ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ 1- NĂM HỌC 2016-2017

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊNH SƠN                MÔN: Lịch sử - Địa lý  -  LỚP 4      

                                                                           Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên:.......................................................        Lớp:...............           
                                                                                                                             
 
 
           Điểm
Lịch sử:………
Địa lý:………...
Tổng:…………
 
               Lời nhận xét của giáo viên
....................................................................................................
…………………………………………………………………
………………………………………………………………..
 
A.PHẦN LỊCH SỬ: 5 điểm                                                               
I. TRẮC NGHIỆM: (3đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1:   Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì ?
A.   Âu Lạc.                   B.   Văn Lang.      C.   Đại Cồ Việt.            D.   Đại Việt.
Câu 2:   Ngô Quyền đánh tan quân xâm lược Nam Hán vào năm nào?
   A.   40.                       B.   179.               C.   938.              D.   968.
Câu 3:   Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất đất nước năm nào?
A.   986                    B.   968                 C.   689                          D.   698
Câu 4:  Thời nhà Trần, quân Mông-Nguyên sang xâm lược nước ta mấy lần?
      A.   Một lần              B.    Hai lần;                  C.   Ba lần;               D.   Bốn lần.
Câu 5:  Hãy nối sự kiện lịch sử (ở cột A) với tên một nhân vật lịch sử (ở cột B) sao cho đúng.         
A
A) Xây thành Cổ Loa
B) Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt
C) Chống quân xâm lược Mông - Nguyên
D) Dời kinh đô ra Thăng Long
                 
B
1) An Dương Vương
2) Trần Hưng Đạo
3) Lý Công Uẩn
4) Lý Thường Kiệt
 
 
 
 
 
 
II. TỰ LUẬN:  (2đ )
Câu 6: (2 điểm)  Vì sao Lí Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
B.PHẦN ĐỊA LÝ: 5 điểm
I. TRẮC NGHIỆM: (3đ) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
Câu 1:    Hoàng Liên Sơn là dãy núi:
A. Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn thoải.
B. Cao nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc.
C. Cao thứ hai ở nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc.
D. Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn dốc.
Câu 2:    Trung du Bắc Bộ là vùng:
A. Có thế mạnh về đánh cá.                                 
B. Có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta.    
C. Có thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả.
D. Có thế mạnh về khai thác khoáng sản.
Câu 3 :  Khí hậu ở Tây Nguyên có đặc điểm là:
A. Có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
B. Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
C. Cả A và B đều đúng                               
D. cả A và B đều sai    
Câu 4:   Thành phố nằm trên cao nguyên Lâm Viên, khí hậu quanh năm mát mẻ, có rừng thông, có nhiều hoa quả và rau xanh là:
        A.Thành phố Cần Thơ .       B.  Thành phố Đà Lạt.     C. Thành phố Nha Trang.
Câu 5:   Nối ý ở cột A với mỗi ý ở cột B sao cho phù hợp:   
A
Đặc điểm tự nhiên ở Tây Nguyên.                                
1.Có các cao nguyên được phủ đất đỏ Ba-dan.          
2.Có nhiều loại rừng.                                                  
3.Là nơi bắt nguồn nhiều con sông.                            
4.Có nhiều đồng cỏ xanh tốt.                                             
                 
B
Hoạt động sản xuất của người dân
ở Tây Nguyên
A.Khai thác sức nước.
B.Khai thác gỗ và lâm sản.
C.Chăn nuôi trâu bò.
D. Trồng cây công nghiệp lâu năm.
E. Trồng nhiều lúa nước.
 
 
 
 
 
 
 
 
II. TỰ LUẬN: 2 điểm
 Câu 6:    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm.
       Nhờ có đất phù sa......................., nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều ...........................trong sản xuất nên đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vựa lúa lớn ..............                       
của cả nước. Đây cũng là vùng trồng nhiều rau ...................., nuôi nhiều ...................và ..............................
                                  Giáo viên chấm:
 
HƯƠNG DẪN CHẤM: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ
I.PHẦN LỊCH SỬ                                                                             
I. TRẮC NGHIỆM: (3đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1:   Khoanh vào B ( 0,5đ)
Câu 2:  Khoanh vào C( 0,5đ)
Câu 3:  Khoanh vào B( 0,5đ)
Câu 4: Khoanh vào C( 0,5đ)
Câu 5(1 đ) : Đúng mỗi ý cho 0,25 đ
A-1                      B-4                             C-2           D-3      
 
Câu 6: (2 điểm)  Vì sao Lí Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
Vì Vua thấy:
- Đây là vùng đất ở trung tâm đất nước;
- Đất rộng, bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt;
-Muôn vật phong phú tốt tươi.
 
II.PHẦN ĐỊA LÝ
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất: ( 3đ)
Câu 1:    Khoanh vào B
Câu 2:    Khoanh vào C
Câu 3: Khoanh vào B
Câu 4: Khoanh vào B
.
Câu 5:   Nối ý ở cột A với mỗi ý ở cột B sao cho phù hợp: (1đ)     
1-D                 2-B              3- A                4- C
               
II. TỰ LUẬN: (2đ)
 Câu 6:    Chọn từ thích hợp điiền vào chỗ chấm.
       Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nên đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. Đây cũng là vùng trồng nhiều rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn gia cầm.
 
 
 
 
 
 
PHÒNG GD & ĐT ĐÔ LƯƠNG      ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ 1- NĂM HỌC 2016-2017

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊNH SƠN                Môn:    Khoa học - LỚP 4      

                                                                           Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên:.......................................................        Lớp:...............           
                                                                                                                            
 
           Điểm
 
 
 
 
 
 
               Lời nhận xét của giáo viên
...………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
………………………………………………………………….
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Trong quá trình sống, con người lấy từ môi trường những gi?
A.   Thức ăn, nước, không khí. 
B.   Thức ăn, chất thừa, ánh sáng.      
C.   Thức ăn, nước, chất cặn bã.
Câu 2: Dựa vào các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn người ta chia thức ăn thành:
A.  1 nhóm            B.  2 nhóm                   C.   3 nhóm                  D.  4 nhóm
Câu 3: Để tránh bị bệnh huyết áp cao cần:
A.  Hạn chế ăn mặn                 B.   Hạn chế ăn ngọt.    
C.   Nên ăn mặn.                      D.  Cả ba đáp án đều đúng    
 Câu 4:  Để tiết kiệm nước, không nên:
A.   Khóa ngay vòi nước khi không sử dụng
B.   Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng, bị rò rỉ.
C.    Để nước chảy tràn không khóa máy.
Câu 5: Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa cần:
      A.   Vệ sinh ăn uống                                       B.   Vệ sinh cá nhân
      C.   Vệ sinh môi trường                                  D.   Tất cả các ý trên
Câu 6: Trồng cây gây rừng và trồng cây xanh là biện pháp tích cực để làm gì?
A.   Làm giàu cho đất nước.
B.   Lấy gỗ làm nhà.
C.  Giữ được bầu không khí trong lành.
D.  Giữ được giống cây trồng.
Câu 7: Để phòng bệnh béo phì cần:
        A.  Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kỹ.
        B.  Năng vặn động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.
        C.  Cả hai ý trên.
Câu 8: Nước có thể tồn tại ở mấy thể:
A.  1                      B.   2                        C.   3                               D.  4
Câu 9: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?
A.  Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động.
B.  Duy trì nhiệt độ cho cơ thể.
C.  Cả 2 ý trên
Câu 10: Không khí gồm có mấy thành phần chính?
A.  1                      B.   2                        C.   3                               D.  4
I. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:  Nước gồm có những tính chất gì ?
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
Câu 2:  Nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm?
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
 
Câu 3:  Nêu một số việc em đã thực hiện để phòng tránh tai nạn đuối nước ( ít nhất 4 việc).
 
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………………………….
                                                                    GV chấm:
 
 
 
HỨỚNG DẪN CHẤM:  KHOA HỌC
 
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5đ)
 Khoanh đúng mỗi ý cho 0,5 điểm.
Câu 1: Khoanh vào A
 Câu 2: Khoanh vào D
Câu 3: Khoanh vào A
 Câu 4: Khoanh vào C
Câu 5: Khoanh vào D
Câu 6: Khoanh vào C
Câu 7: Khoanh vào C
Câu 8: Khoanh vào C
Câu 9: Khoanh vào C
Câu 10: Khoanh vào B
I. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:   Nước gồm có những tính chất  gì ? (2đ)
   Nước là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
   Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía.
   Nước thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
Câu 2:  Nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm? (2đ)
-         Xả rác, phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lụt,…
-          Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu; nước thải của nhà máy không qua xử lý, xả thẳng vào sông, hồ,…
-          Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,… làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa;
-          ……
 
Câu 3:  Nêu 4 việc em đã làm để phòng tránh tai nạn đuối nước. (1đ)
 
 HS nêu được ít nhất 4 việc cho 1 điểm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHÒNG GD & ĐT ĐÔ LƯƠNG       ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KỲ 1 - NĂM HỌC 2016-2017

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊNH SƠN                MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4      

                                                                           Thời gian làm bài: 60 phút
Họ và tên:.......................................................        Lớp:...............           
 
 
           Điểm
Bài đọc:………
Bài viết:………...
Tổng:…………
 
               Lời nhận xét của giáo viên
....................................................................................................
…………………………………………………………………
………………………………………………………………..
A.   ĐỌC HIỂU- TỪ - CÂU:
 *  Đọc đoạn văn sau:
BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ
Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.
Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê  làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.
Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn.
Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt. Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ. Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi.
Theo Lâm Ngũ Đường
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1. Từ  nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì ?
A.  Thiên nhiên    B.  Đất sét           C.  Đồ ngọc       C.  Con giống                   
2. Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì ?
A.  Pho tượng cực kì mỹ lệ                            B.  Đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo
C.  Pho tượng như toát lên sự ung dung           D.  Pho tượng sống động đến lạ lùng
3. Điều kiện nào quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi ?
A.  Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình.                B. Có tài nặn con giống
C.  Gặp được thầy giỏi.                         D. Gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần.
4. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
A. Ung dung, sống động, mỹ lệ.
B. Ung dung, lạ lùng, tưởng tượng
C. Sống động, lạ lùng, tuyệt trần
D. Tưởng tượng, lạ lùng, trác tuyệt.
5. Em hãy đặt một câu kể theo mẫu Ai làm gì?
……………………………………………………………………………………………
B.KIỂM TRA VIẾT:
1. Câu: “Anh có thể tạc giúp tôi một pho tượng Quan Âm không ?” được dùng làm gì ?
A Để hỏi
B Nói lên sự khẳng định, phủ định
C Tỏ thái độ khen, chê
D Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn
 
2.TLV: Hãy tả lại một đồ chơi mà em yêu thích.    
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                                         GVchấm:
 
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 4
I. Đọc hiểu, từ - câu :  Đúng mỗi câu cho 1 điểm
1. Khoanh vào A                    
2. Khoanh vào B
3. Khoanh vào A
4. Khoanh vào B
5. Em hãy đặt một câu kể theo mẫu Ai làm gì?
             Dựa vào bài HS
 
B.KIỂM TRA VIẾT: (5đ)
1. Câu: “Anh có thể tạc giúp tôi một pho tượng Quan Âm không ?” được dùng làm gì ? Khoanh vào D
D Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn
 
 
2. Tập làm văn- chính tả ( 4 đ)
-Chính tả : 1 đ
-Tập làm văn: 3 điểm
Viết trình bày đúng bố cục bài văn miêu tả : 2 đ
          Câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hoá,… : 1đ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
    PHÒNG GD & ĐT ĐÔ LƯƠNG          ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊNH SƠN                       NĂM HỌC: 2016-2017

                                                                                         MÔN TOÁN:        LỚP 4      

                                                                           Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên:.......................................................        Lớp:...............            
                                                                                                            
 
           Điểm
 
 
 
 
 
               Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………….
…………………………………………………………………..
………………………………………………………………….
I. Trắc nghiệm:
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết số thích hợp và chỗ trống trong mỗi câu sau.
Câu 1:
  a, Số hai mươi lăm triệu ba trăm mười bảy nghìn chín trăm ba mươi sáu viết là:
    A.  25 317 936              B.    25 317 963          C.   25 371 936         D.   25 317 396
   b. Số 98 001 005 đọc là:
A.   Chín triệu tám trăm linh một nghìn không trăm  linh năm.
B.   Chín mươi tám triệu không trăm linh một nghìn không trăm linh năm.
C.   Chín trăm tám mươi triệu một nghìn không trăm linh năm.          
 Câu 2: Trong các số: 234 679; 234 976; 234 697; 324 976. Số lớn nhất là:
  A.   234 679                B.   234 976                 C.   234 697             D.   324 976
Câu 3:  Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là: 
    A.   30 000              B.     3000             C.   300          D.  300 000
Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 
a, 5 tạ = ………….kg                   b, 3 giờ = ………..phút.
Câu 5: 10 dm2 2cm2 = ......cm2 . Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:       
A.  1002               B.    1002 cm2                C.  120               D. 10002 cm2          
Câu 6:  Hình bên có các cặp cạnh vuông góc là:    
A.     AB và AD; BC và CD.
B.     BA và BC; DB và DC.
C.   AB và AD; DA và DC.
            
 
II. Tự luận:
Bài 1:   Đặt tính rồi tính:
a.186 954 + 247 436 ;      b. 839 084 – 246 937 ;      c. 428 x 39;        d. 9585 : 45
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Bài 2:     Lớp 5B  có 34  học sinh, số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 6 em. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Bài 3:
a,Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, chữ số hàng trăm là chữ số 5 mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………….......
b.  Tính bằng cách thuận tiện nhất:
                36 x 532 + 63 x 532 + 532
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..                                                                      GV chấm:                 
 
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN 4
I. Trắc nghiệm: 5 điểm
Câu 1: 1 điểm
a. Khoanh vào A
b. khoanh vào B
 Câu 2: Khoanh vào D (1đ)
Câu 3:  Khoanh vào B  ( 1đ)
Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : (1đ)
a, 5 tạ = 100.kg                   b, 3 giờ = 180.phút.
Câu 5: Khoanh vào A ( 0,5đ)
Câu 6:  Khoanh vào C ( 0,5 đ)
 II. Tự luận: 5đ
Bài 1:   Đặt tính rồi tính: 2đ     ( mối ý cho 0,5 đ)
a.186 954 + 247 436  ;      b. 839 084 – 246 937  ;    c.  428 x 39   ;  d. 9585 : 45
Bài 2:     2 điểm 
Bài 3:  1điểm
 a. HS chỉ viết đúng số đó là: 9580 (0,25đ)
    HS lí giải hợp lí ( 0,25 đ)
b. HS tính đúng, nhanh ( 0,5đ)
  Nếu tính đúng mà không nhanh thì không cho điểm.