HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

logo vno

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 130

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2492

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 285261

LIÊN KẾT WEBSITE


Bluesky

Bluesky

Trang nhất » Giới thiệu

Đề kiểm tra cuối học kì 1 - lớp 3- Năm học 2014-2015

                        ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
                                          NĂM HỌC 2014 – 2015
                                           MÔN: TOÁN – LỚP 3
                                              Thời gian: 40 phút
Họ và tên: ……………………………………………………………..
                   Lớp:……   Trường Tiểu học Thịnh Sơn.
       Điểm
 
                             Lời nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………….........
……………………………………………………………….........
 
 
Phần 1: Trắc nghiệm(5 điểm )
 Chọn ý và khoanh tròn trước chữ cái có kết quả đúng.
Câu 1: Số liền trước của số 593 là:
A. 592                       B. 594                  C. 590            D.493
Câu 2: Cho  6 m 3 cm = ..…cm.   Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là :
A. 63                B.  603                      C.  63                D.   630
Câu 3 :      của 54 kg là:
A. 8 kg               B. 9 kg                       C.  324 kg                D.   60 kg
`        Câu 4 : Linh nghĩ ra một số, biết rằng lấy số đó nhân với số lớn nhất có 1 chữ số thì được kết quả là 180.Vậy số Linh đã nghĩ là:
A. 9                   B. 16                          C.  20                        D.  90
      Câu 5:  Số bé là 4, số lớn là 32 .  Số lớn gấp số bé số lần là:
                   A.  28                   B.  8                               C.  4 
       Câu 6:            Xem đồng hồ : Lúc 6 giờ 15 phút thì kim phút chỉ vào số nào ?
                   A.  6                     B.  5                    C.  3    
 
      Câu 7 :   Giá trị biểu thức:  154 + 46 : 2 là:
                   A.  100                    B.  177                    C.  196             D. 246
  
     Câu 8: Phép chia có dư có số chia là 6 thì số dự lớn nhất  là:
                  A.  1                         B.  7                        C.   6                D.   5
   
    Câu 9:  Kết quả của phép chia  425 : 6  là:
                 A.  7(dư 5)                 B.   70                     C.   70(dư 5)          D.   75
 
Câu 10:  Mỗi giờ có 60 phút.  Vậy  giờ có số phút là :
              A.  10 phút         B.   15 phút            C.   11 phút          D. 12 phút     
      
 Phần 2 :Tự luận: (5 điểm )
Bài  1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính  :
487 + 302             660 – 251               109 x 5                  945 : 5
…………..             …………                 ………….               ……………
………….              ………….                ………….               ……………
………….              ………….                ………….               ……………
 
Bài  2 :(1 điểm)  :                                                     A                                   B
Hình bên có … góc  không vuông.
               Có ……góc vuông.                                          
-Đọc tên các góc vuông có trong hình đó.
 ……………………………………………..           D                               E       C
……………………………………………..
……………………………………………..
………………………………………………
……………………………………………..
Bài 3:(1 điểm)  Điền số thích hợp vào chỗ chấm
     5 hm = ……dam                      1km   =…….   m                
    5 hm 2 dam =….. dam               5hm 2m =……  m
 
Bài 4: (1 điểm) Một quyển truyện dày 132 trang. An đã đọc được   số trang của quyển truyện đó. Hỏi còn bao nhiêu trang An chưa đọc ?
                                              Bài giải :
  
 
 
 
 
 
 
 
                                                          Giáo viên chấm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                 ĐÁP ÁN- MÔN  TOÁN LỚP 3   (40 phút )
                                                             
Phần 1:Trắc nghiêm (5 Điểm);  Đúng mỗi câu cho 0.5 điểm;
  Câu 1:   A              Câu 4: C          Câu 7: B      Câu 10: D
  Câu 2:  B              Câu 5 : B         Câu 8:  D
  Câu 3 : B               Câu 6:  C        Câu 9: C
Phần 2: Tự Luận (5điểm )
Bài  1 : (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài cho 0.5 điểm
Bài 2(1 điểm) : (0,5 điểm)  Có 6 góc không vuông, có 2 góc vuông.
(0,5 điểm ); Đọc tên các góc vuông:     -góc vuông đỉnh A cạnh AB,cạnh AD
                                                               -góc vuông đỉnh D cạnh DA,cạnh DC      
Bài 3(1 điểm )Điền đúng mỗi bài cho 0.25 điểm
      5 hm         = 50dam                      1km   =  1000 m                
    5 hm 2 dam =  52dam               5hm 2m  =  502  m
Bài 4: (1 điểm)
Số trang truyện An đã đọc là:     132: 3 = 44 (trang). ( 0,5đ)
Số trang truyện  An chưa đọc là: 132 - 44 = 88 (trang). ( 0,5đ)
                                                Đáp số:  88 trang. ( nếu đáp số không đúng trừ 0,25đ)
 
 
                      ĐÁP ÁN- MÔN  TOÁN LỚP 3   (40 phút )
                                                             
Phần 1:Trắc nghiêm (5 Điểm);  Đúng mỗi câu cho 0.5 điểm;
  Câu 1:   A              Câu 4: C          Câu 7: B      Câu 10: D
  Câu 2:  B              Câu 5 : B         Câu 8:  D
  Câu 3 : B               Câu 6:  C        Câu 9: C
Phần 2: Tự Luận (5điểm )
Bài  1 : (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài cho 0.5 điểm
Bài 2(1 điểm) : (0,5 điểm)  Có 6 góc không vuông, có 2 góc vuông.
(0,5 điểm ); Đọc tên các góc vuông:     -góc vuông đỉnh A cạnh AB,cạnh AD
                                                               -góc vuông đỉnh D cạnh DA,cạnh DC      
Bài 3(1 điểm )Điền đúng mỗi bài cho 0.25 điểm
      5 hm         = 50dam                      1km   =  1000 m                
    5 hm 2 dam =  52dam               5hm 2m  =  502  m
Bài 4: (1 điểm)
Số trang truyện An đã đọc là:     132: 3 = 44 (trang). ( 0,5đ)
Số trang truyện  An chưa đọc là: 132 - 44 = 88 (trang). ( 0,5đ)
                                                Đáp số:  88 trang. ( nếu đáp số không đúng trừ 0,25đ)
 
 
                    ĐÁP ÁN- MÔN  TOÁN LỚP 3   (40 phút )
                                                             
Phần 1:Trắc nghiêm (5 Điểm);  Đúng mỗi câu cho 0.5 điểm;
  Câu 1:   A              Câu 4: C          Câu 7: B      Câu 10: D
  Câu 2:  B              Câu 5 : B         Câu 8:  D
  Câu 3 : B               Câu 6:  C        Câu 9: C
Phần 2: Tự Luận (5điểm )
Bài  1 : (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài cho 0.5 điểm
Bài 2(1 điểm) : (0,5 điểm)  Có 6 góc không vuông, có 2 góc vuông.
(0,5 điểm ); Đọc tên các góc vuông:     -góc vuông đỉnh A cạnh AB,cạnh AD
                                                               -góc vuông đỉnh D cạnh DA,cạnh DC      
Bài 3(1 điểm )Điền đúng mỗi bài cho 0.25 điểm
      5 hm         = 50dam                      1km   =  1000 m                
    5 hm 2 dam =  52dam               5hm 2m  =  502  m
Bài 4: (1 điểm)
Số trang truyện An đã đọc là:     132: 3 = 44 (trang). ( 0,5đ)
Số trang truyện  An chưa đọc là: 132 - 44 = 88 (trang). ( 0,5đ)
                                    Đáp số:  88 trang. ( nếu đáp số không đúng trừ 0,25đ)
 
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Thời gian: 60 phút
Họ và tên: ……………………………………………………………..
                   Lớp:……   Trường Tiểu học Thịnh Sơn.
 

       Điểm
Đọc:……..
Viết:……....
Tổng:………
                             Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
 
A. Bài đọc:( 6 điểm)
                                                          Ong xây tổ
      Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi như cái mành mành. Con nào cũng có việc làm. Các chú ong thợ lần lượt rời khỏi hang lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. Hết sáp chú tự rút lui về phía sau để những chú khác tiến lên xây tiếp. Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra. Chất sáp lúc đầu dính như hồ, sau khô đi thành một chất xốp, bền và khó thấm nước.
      Cả bầy ong làm việc thật đông vui, nhộn nhịp nhưng con nào cũng biết tuân theo kỉ luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.
      Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã được xây xong. Đó là một toà nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau. Cả đàn ong trong tổ là một khối hoà thuận.
 
Đọc thầm bài  Ong xây tổ  và hoàn thành các câu hỏi bài tập sau:
                        (Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng)
Câu 1. Qua việc xây tổ, ta thấy ong có những đức tính nào ?
a.   Chăm chỉ          b.  Đoàn kết       c.   Ngay thẳng      d.  Có kỉ luật     e.  Tiết kiệm
Câu 2. Hình ảnh nào dùng để tả tổ ong ?
a.  Một toà nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau.
b.  Một toà nhà nguy nga, lộng lẫy,đầy màu sắc.
c.  Một căn nhà nhỏ xinh xắn, đáng yêu với nhiều cửa sổ.
Câu 3. Câu văn nào khen cách làm việc của bầy ong  ?
a.  Các em xem kìa, một bầy ong đang xây tổ.
b.  Cả bầy ong làm việc thật đông vui, nhộn nhịp nhưng con nào cũng biết tuân theo kỉ luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm “ vôi vữa”.
c.  Cả đàn ong trong tổ là một khối hoà thuận.
 
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu sau:  “Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hang, lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ.”
  a.    lần lượt, rời, lấy, chất, xây.              
  b.    tiết ra, trộn, đặc biệt, lấy, dưới.
  c.    rời, lấy, tiết ra, trộn, xây.
 
 Câu 5. Những câu văn sau câu nào có hình ảnh so sánh ?
  a.   Chất sáp lúc đầu dính như hồ, sau khô đi thành một chất xốp và khó thấm nước.
  b.   Tổ ong là một toà nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau.
  c.   Cả bầy ong làm việc thật nhộn nhịp.
Câu 6Câu “ Cả đàn ong là một khối hoà thuận.” thuộc kiểu câu nào ?
 a.   Ai làm gì ?                b.   Ai là gì ?            c.  Ai thế nào ?
Câu 7. Điền tiếp vào chỗ trống để câu văn sau có hình ảnh so sánh .
 Chiếc tổ của bầy ong như………………………………………………………..
Câu 8. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Ong già ong non ong thợ đều rất chăm chỉ siêng năng.
B. Bài viết : (4 điểm )
 Viết 1 đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) kể về một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất và nói lên tình cảm của người đó đối với em.
 
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                                                                                   Giáo viên chấm
                                             
                       HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 3
A.Kiểm điểm đọc: ( 6 đ)     Đúng mỗi câu cho 0.75 điểm
Đáp án đúng :
Câu 1; a,b,d,e            câu 5: a, b
Câu 2: a                     Câu 6: b
Câu 3: b.                    Câu 7; HS có thể viết tiếp : một toà nhà vững chãi
Câu 4: c                          và ngăn nắp    ( hoặc một ngôi biệt thự nhiều phòng)
 Câu 8: Điền dấu phẩy như sau:    Ong già,ong non, ong thợ đều  rất chăm chỉ, siêng năng.
 B. Kiểm điểm viết : ( 4đ )  trong đó: 3,0 điểm Chính tả; 1,0 điểm Tập làm văn;
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, đúng mẫu chữ :( 3đ )
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai về phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ ( 0,5đ ).
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn . trừ ( 1đ ) toàn bài.
-GV dựa vào bài làm của HS biết kể về một người thân  của mình và tình cảm của người thân đó với mình  cho điểm tối đa là 1 điểm, còn nếu có sai sót về cách diễn đạt, dùng từ, cách trình bày… tuỳ theo mức độ để chia điểm phù hợp.
 
                       HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 3
A.Kiểm điểm đọc: ( 6 đ)     Đúng mỗi câu cho 0.75 điểm
Đáp án đúng :
Câu 1; a,b,d,e            câu 5: a, b
Câu 2: a                     Câu 6: b
Câu 3: b.                    Câu 7; HS có thể viết tiếp : một toà nhà vững chãi
Câu 4: c                          và ngăn nắp    ( hoặc một ngôi biệt thự nhiều phòng)
 Câu 8: Điền dấu phẩy như sau:
Ong già,ong non, ong thợ đều  rất chăm chỉ, siêng năng.
 B. Kiểm điểm viết : ( 4đ )  trong đó: 3,0 điểm Chính tả; 1,0 điểm Tập làm văn;
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, đúng mẫu chữ :( 3đ )
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai về phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ ( 0,5đ ).
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn . trừ ( 1đ ) toàn bài.
-GV dựa vào bài làm của HS biết kể về một người thân  của mình và tình cảm của người thân đó với mình  cho điểm tối đa là 1 điểm, còn nếu có sai sót về cách diễn đạt, dùng từ, cách trình bày… tuỳ theo mức độ để chia điểm phù hợp.
                      
                  
                     HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 3
A.Kiểm điểm đọc: ( 6 đ)     Đúng mỗi câu cho 0.75 điểm
Đáp án đúng :
Câu 1; a,b,d,e            câu 5: a, b
Câu 2: a                     Câu 6: b
Câu 3: b.                    Câu 7; HS có thể viết tiếp : một toà nhà vững chãi
Câu 4: c                          và ngăn nắp    ( hoặc một ngôi biệt thự nhiều phòng)
 Câu 8: Điền dấu phẩy như sau:
Ong già,ong non, ong thợ đều  rất chăm chỉ, siêng năng.
 B. Kiểm điểm viết : ( 4đ )  trong đó: 3,0 điểm Chính tả; 1,0 điểm Tập làm văn;
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, đúng mẫu chữ :( 3đ )
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai về phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ ( 0,5đ ).
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn . trừ ( 1đ ) toàn bài.
-GV dựa vào bài làm của HS biết kể về một người thân  của mình và tình cảm của người thân đó với mình  cho điểm tối đa là 1 điểm, còn nếu có sai sót về cách diễn đạt, dùng từ, cách trình bày… tuỳ theo mức độ để chia điểm phù hợp.