HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

logo vno

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 20

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 19


Hôm nayHôm nay : 130

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2565

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 285334

LIÊN KẾT WEBSITE


Bluesky

Bluesky

Trang nhất » Giới thiệu

Đề kiểm tra cuối học kì 1 - lớp 4- Năm học 2014-2015

                                BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ – LỚP 4
Thời gian: 60 phút
Họ và tên: ……………………………………………………………..
                   Lớp:……   Trường Tiểu học Thịnh Sơn.
       Điểm
Lịch sử:……..
Địa lý:……....
Tổng:………
                             Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………............
………………………………………………………………............
………………………………………………………………............
                                                                                                                     
I. PHẦN LỊCH SỬ ( 5 điểm)
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lới đúng nhất
a/ Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?
A.    Khoảng 700 năm.               B.  Khoảng 1700 năm.       C.  Khoảng 2700 năm.
b/ Chiến thắng Bạch Đằng do ai lãnh đạo?
     A.  Dương Đình Nghệ              B.    Ngô Quyền                  C.  Hai Bà Trưng
c/ Quân giặc bị quân dân ta đánh bại trong trận Bạch Đằng là quân nào ?
     A.   Quân Nam Hán.               B. Quân Mông - Nguyên.        C.  Quân Thanh.
Câu 2: Nối ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp
A   B
Năm 40   Chiến thắng Bạch Đằng
Năm 938   Nhà Trần thành lập
Năm 981   Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 1226   Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 1
Câu 3: Điền từ ngữ: đánh trước, đợi giặc, thế mạnh, vào chỗ chấm cho thích hợp.
Lý Thường Kiệt chủ trương: "Ngồi yên...........................không bằng đem quân........................để chặn ..........................của giặc.
Câu 4: Vì sao năm 1010 Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La?
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
II. PHẦN ĐỊA LÝ: (5 điểm)
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
a. Hoàng Liên Sơn có bao nhiêu dãy núi chính?
A.   3                                       B.  4                                   C.   5                                                       
b. Khí hậu ở Tây Nguyên có:
A. Bốn mùa : xuân, hạ, thu, đông.
B. Hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng và mùa đông rét.
C. Hai mùa rõ rệt: màu mưa và mùa khô.
c.  Đồng bằng Bắc Bộ được phù sa của con sông nào bồi đắp ?
A. Sông Hồng             B. Sông Thái Bình           C. Cả hai sông trên                                  
Câu 2: Chọn một từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh nội dung sau:
      …………… nằm trên cao nguyên Lâm Viên, khí hậu quanh năm mát mẻ.
       …………. ..có nhiều hoa quả, rau xanh, rừng thông, thác nước và biệt thự.                         
       ……………là thành phố du lịch, nghỉ mát nổi tiếng của nước ta.
Câu 3: Đồng bằng Bắc Bộ có những điều kiện nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 4: Hãy nêu một số di tích lịch sử ở huyện Đô Lương mà em biết.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
                                                                           Giáo viên chấm:
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN CHẤM LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ 4
I. PHẦN LỊCH SỬ ( 5 điểm)
Câu 1: ( 1 đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lới đúng nhất
a/ Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm? C.  Khoảng 2700 năm.
b/ Chiến thắng Bạch Đằng do ai lãnh đạo?       B.    Ngô Quyền                 
c/ Quân giặc bị quân dân ta đánh bại trong trận Bạch Đằng là quân nào ? A. Quân Nam Hán.              
Câu 2: (1 đ) Nối ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Năm 40 - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 938- Chiến thắng Bạch Đằng
Năm 981- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 1
Năm 1226- Nhà Trần thành lập
Câu 3: (1đ)Điền từ ngữ theo thứ tự: đợi giặc, đánh trước, thế mạnh,
Câu 4: ( 2đ) Vì sao năm 1010 Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La?
Vùng đất Hoa Lư: núi đồi, chật hẹp
 Thành Đại La: Trung tâm, đất rộng, bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi,...
II. PHẦN ĐỊA LÝ: (5 điểm)
Câu 1 ( 1,5 đ): Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
a. Hoàng Liên Sơn có bao nhiêu dãy núi chính?: C.   5                                                       
b. Khí hậu ở Tây Nguyên có:C. Hai mùa rõ rệt: màu mưa và mùa khô.
c.  Đồng bằng Bắc Bộ được phù sa của con sông nào bồi đắp ?C. Cả hai sông trên                                  
Câu 2: ( 1đ)Chọn một từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh nội dung sau: Từ cần điền là: Đà Lạt
Câu 3: (1,5đ)Đồng bằng Bắc Bộ có những điều kiện nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?
-Đất đai phù sa màu mỡ.  -Nguồn nước dồi dào.    -Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Câu 4: (1đ)Hãy nêu một số di tích lịch sử ở huyện Đô Lương mà em biết.
HS nêu được 2 di tích lịch sử ở huyện Đô Lương cho 1 điểm.
 
 
HƯỚNG DẪN CHẤM LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ 4
I. PHẦN LỊCH SỬ ( 5 điểm)
Câu 1: ( 1 đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lới đúng nhất
a/ Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm? C.  Khoảng 2700 năm.
b/ Chiến thắng Bạch Đằng do ai lãnh đạo?       B.    Ngô Quyền                 
c/ Quân giặc bị quân dân ta đánh bại trong trận Bạch Đằng là quân nào ? A. Quân Nam Hán.              
Câu 2: (1 đ) Nối ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Năm 40 - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 938- Chiến thắng Bạch Đằng
Năm 981- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 1
Năm 1226- Nhà Trần thành lập
Câu 3: (1đ)Điền từ ngữ theo thứ tự: đợi giặc, đánh trước, thế mạnh,
Câu 4: ( 2đ) Vì sao năm 1010 Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La?
Vùng đất Hoa Lư: núi đồi, chật hẹp
 Thành Đại La: Trung tâm, đất rộng, bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi,...
II. PHẦN ĐỊA LÝ: (5 điểm)
Câu 1 ( 1,5 đ): Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
a. Hoàng Liên Sơn có bao nhiêu dãy núi chính?: C.   5                                                      
b. Khí hậu ở Tây Nguyên có:C. Hai mùa rõ rệt: màu mưa và mùa khô.
c.  Đồng bằng Bắc Bộ được phù sa của con sông nào bồi đắp ?C. Cả hai sông trên                                  
Câu 2: ( 1đ)Chọn một từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh nội dung sau: Từ cần điền là: Đà Lạt
Câu 3: (1,5đ)Đồng bằng Bắc Bộ có những điều kiện nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?
-Đất đai phù sa màu mỡ.  -Nguồn nước dồi dào.    -Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Câu 4: (1đ)Hãy nêu một số di tích lịch sử ở huyện Đô Lương mà em biết.
HS nêu được 2 di tích lịch sử ở huyện Đô Lương cho 1 điểm.
 
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4
Thời gian: 40 phút
Họ và tên: ……………………………………………………………..
                   Lớp:……   Trường Tiểu học Thịnh Sơn.
       Điểm
 
                             Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………............
………………………………………………………………............
………………………………………………………………............
 
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Trồng cây gây rừng và trồng cây xanh là biện pháp tích cực để làm gì?
A.   Làm giàu cho đất nước.
B.   Lấy gỗ làm nhà.
C.  Giữ được bầu không khí trong lành.
D.  Giữ được giống cây trồng.
Câu 2: Để phòng bệnh béo phì cần:
A.  Ăn uống hợp lí , rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kỹ.
          B.  Năng vặn động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.
          C.  Cả hai ý trên.
Câu 3: Nước có thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?
A.    1 thể. Đó là thể lỏng.
     B.  2 thể. Đó là thể lỏng và thể rắn.
          C.  3 thể. Đó là thể lỏng, thể rắn và thể khí.
Câu 4: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?
A.  Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động .
B.  Duy trì nhiệt độ cho cơ thể.
C.  Cả 2 ý trên
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:  Điền các từ: không màu, trong suốt, không vị, không mùi, cao, thấp, hoà tan vào chỗ chấm sao cho phù hợp.
 Nước là một chất lỏng, ……………...., ……………..., .…………….., ……… … …., không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ …… xuống …….., lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và ……………. được một số chất.
Câu 2Hãy nêu những việc em đã làm để tiết kiệm nước.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Câu3:
a. Không khí có những tính chất gì ?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
b. Em cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành?
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
                                                                Giáo viên chấm:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                               HƯỚNG DẪN CHẤM  KHOA HỌC 4
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4đ)
Câu 1: Trồng cây gây rừng và trồng cây xanh là biện pháp tích cực để làm gì?
C  Giữ được bầu không khí trong lành.
Câu 2: Để phòng bệnh béo phì cần: C. Cả hai ý trên.
Câu 3: Nước có thể tồn tại ở mấy thể:C. 3
Câu 4: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?C. Cả 2 ý trên
I. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1:   Điền các từ: không màu ,trong suốt, không vị, không mùi, cao , thấp, hoà tan vào chỗ chấm sao cho phù hợp. ( 2đ)
   Nước là một chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp,lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà được một số chất.
Câu 2:  Hãy nêu những việc em đã làm để tiết kiệm nước.(2đ)
Câu3: 
a. Không khí có những tính chất gì ? (1 đ)
- Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
- Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
b. HS kể được những việc làm để bảo vệ bầu không khí. ( 1đ)
 
                               HƯỚNG DẪN CHẤM  KHOA HỌC 4
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4đ)
Câu 1: Trồng cây gây rừng và trồng cây xanh là biện pháp tích cực để làm gì?
C  Giữ được bầu không khí trong lành.
Câu 2: Để phòng bệnh béo phì cần: C. Cả hai ý trên.
Câu 3: Nước có thể tồn tại ở mấy thể:C. 3
Câu 4: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?C. Cả 2 ý trên
I. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1:   Điền các từ: không màu ,trong suốt, không vị, không mùi, cao , thấp, hoà tan vào chỗ chấm sao cho phù hợp. ( 2đ)
   Nước là một chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp,lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà được một số chất.
Câu 2:  Hãy nêu những việc em đã làm để tiết kiệm nước.(2đ)
Câu3: 
a. Không khí có những tính chất gì ? (1 đ)
- Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
- Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
b. HS kể được những việc làm để bảo vệ bầu không khí. ( 1đ)
                              
HƯỚNG DẪN CHẤM  KHOA HỌC 4
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4đ)
Câu 1: Trồng cây gây rừng và trồng cây xanh là biện pháp tích cực để làm gì?
C  Giữ được bầu không khí trong lành.
Câu 2: Để phòng bệnh béo phì cần: C. Cả hai ý trên.
Câu 3: Nước có thể tồn tại ở mấy thể:C. 3
Câu 4: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?C. Cả 2 ý trên
I. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1:   Điền các từ: không màu ,trong suốt, không vị, không mùi, cao , thấp, hoà tan vào chỗ chấm sao cho phù hợp. ( 2đ)
   Nước là một chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp,lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà được một số chất.
Câu 2:  Hãy nêu những việc em đã làm để tiết kiệm nước.(2đ)
Câu3:  a. Không khí có những tính chất gì ? (1 đ)
- Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
- Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
b. HS kể được những việc làm để bảo vệ bầu không khí. ( 1đ)
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Thời gian: 60 phút
Họ và tên: ……………………………………………………………..
                   Lớp:……   Trường Tiểu học Thịnh Sơn.
       Điểm
Đọc:……..
Viết:……....
Tổng:………
                             Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
 
A. Bài đọc: (5 điểm)
   Đọc đoạn văn sau:
NHỮNG CÁNH BƯỚM BÊN BỜ SÔNG
Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm. Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu. Con xanh biếc pha đen như nhung bay nhanh loang loáng. Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẻ dữ tợn. Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng. Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám đốt nương. Còn lũ bướm vàng tươi xinh xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông. Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và quanh những con đông tây xanh mọng nằm chờ đến lượt mình được hoá bướm vàng.
Câu 1. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
 a. Ngoài giờ học, các bạn nhỏ trong bài bắt bướm ở đâu?
A.    Bờ sông               B.  Vườn rau                  C. Trên nương
 b. Tác giả đã dùng các từ để tả màu sắc của các con bướm là:
A.   Trắng, xanh, vàng, đen.  B. Trắng, vàng, nâu, xanh, đen. 
C.  Trắng, xanh, đỏ, vàng, đen, nâu.
c. Dáng bay của loại bướm nhỏ đen kịt được tác giả so sánh với hình ảnh gì?
A.    Màu nhung lụa.                  B.  Đôi mắt to tròn, dữ tợn.     
C. Tàn than của những đám đốt nương.
d. Loại bướm nào bay theo đàn líu ríu như hoa nắng?
A.     Con bướm quạ.         B.  Con xanh biếc.                    C. Bướm trắng.
Câu 2: Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê.
…………………………………………………………………………………………
3. Câu: Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn.” thuộc kiểu câu gì?
A.   Ai làm gì?                   B.        Ai là gì?                        C.   Ai thế nào?
4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu:
Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn.”
Chủ ngữ: ...........................................................................................................
Vị ngữ: ..................................................................................................................
...................................................................................................................................
B. Bài viết: (5 điểm)        Hãy tả lại một đồ dùng học tập của em.                    
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                                                                  Giáo viên chấm:
                                    HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 4
A. Bài đọc: 5 đ
1. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng(2đ- mỗi ý đúng 0,5đ)
 a. -     A.                                 b. - C.                     c. -C.                  d. - C.
2. Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê.(1đ)
3. ( 1đ)      C.   Ai thế nào?
4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: ( 1 điểm)
Chủ ngữ: Con bướm quạ
Vị ngữ: to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn
 B.Bài viết: ( 5đ):
II.TLV: Hãy tả lại một đồ dùng học tập của em.  (5 đ)  ( Chính tả: 1đ, TLV: 4 đ)                
*Bài viết đảm bảo nội dung, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn:(5 đ):
       -  HS viết hoàn chỉnh bài văn ( đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài).
      -  Đúng thể loại văn miêu tả
     -  Câu văn trong bài văn đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng trình bày sạch đẹp
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài.
 
                                  
  HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 4
A. Bài đọc: 5 đ
1. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng(2đ- mỗi ý đúng 0,5đ)
 a. -     A.                                 b. - C.                     c. -C.                  d. - C.
2. Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê.(1đ)
3. ( 1đ)      C.   Ai thế nào?
4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: ( 1 điểm)
Chủ ngữ: Con bướm quạ
Vị ngữ: to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn
 B.Bài viết: ( 5đ):
II.TLV: Hãy tả lại một đồ dùng học tập của em.  (5 đ)  ( Chính tả: 1đ, TLV: 4 đ)                
*Bài viết đảm bảo nội dung, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn:(5 đ):
       -  HS viết hoàn chỉnh bài văn ( đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài).
      -  Đúng thể loại văn miêu tả
     -  Câu văn trong bài văn đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng trình bày sạch đẹp
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài.
                                    
 
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 4
A. Bài đọc: 5 đ
1. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng(2đ- mỗi ý đúng 0,5đ)
 a. -     A.                                 b. - C.                     c. -C.                  d. - C.
2. Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê.(1đ)
3. ( 1đ)      C.   Ai thế nào?
4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: ( 1 điểm)
Chủ ngữ: Con bướm quạ
Vị ngữ: to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn
 B.Bài viết: ( 5đ):
II.TLV: Hãy tả lại một đồ dùng học tập của em.  (5 đ)  ( Chính tả: 1đ, TLV: 4 đ)                
*Bài viết đảm bảo nội dung, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn:(5 đ):
       -  HS viết hoàn chỉnh bài văn ( đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài).
      -  Đúng thể loại văn miêu tả
     -  Câu văn trong bài văn đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng trình bày sạch đẹp
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài.
 
 
 
 
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: TOÁN – LỚP 4
Thời gian: 40 phút
Họ và tên: ……………………………………………………………..
                   Lớp:……   Trường Tiểu học Thịnh Sơn.
 

       Điểm
 
                             Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………..........
………………………………………………………………..........
………………………………………………………………...........
 
I.                  Phần 1: ( 4 điểm)
 
Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước  câu trả lời đúng trong mỗi câu sau.
Câu 1:  Giá trị của chữ số 7 trong số 67 021 là
 A. 700               B. 7000              C.70 000             D. 700 000
 
 Câu 2: Số tự nhiên liền sau của số 10 000 là:
  A.   11 000                  B. 11 001       C.     10 001                D.   10 100
 
Câu 3:  Trung bình cộng của 36 ; 42 và 57 là
a, 45                    b, 54           c, 46                   d, 56
Câu 4: Số gồm: Một trăm linh một triệu, chín chục nghìn, chín trăm  được viết là:
A.  101 909 000                     B. 101 009 000           C.     101 090 900  
Câu 5:  Số lớn nhất trong các số 96 345;  69 786;  9 827;  98 173 là:
A.     96 345                         B.   9 827                  C.  98 173               D. 69 786
Câu 6 :  Số  5 062 009 được đọc là:
A.   Năm triệu sáu mươi hai nghìn không trăm linh chín.
B.   Năm triệu không trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh chín.
C.   Năm triệu không trăm sáu mươi hai nghìn linh chín.
D.   Năm triệu sáu mươi hai nghìn linh chín.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 
a, 500kg = ………….tạ                    b, 3 giờ = ………..phút.
c, 700dm =……….m                        d, 3m2 = …….dm2
Phần 2: ( 6 điểm)
Bài 3: Đặt tính rồi tính.
 
 a.  4 682 + 2 305      b.  726 485 – 452 936      c.  237 x 24        d.  54 322: 346                                                   
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Bài 4:     Một lớp học có 32 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 8 em. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Bài 5:  Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 28 mét, chiều dài gấp đội chiều rộng. Tính diện tích mảnh vườn đó?
 
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................                                                            
Bài 6:  Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 86 x 121 – 86 x 21                                        b) 2 x 39 x 5
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................................................................
                                                                   Giáo viên chấm:
 
 
 
 
                                HƯƠNG DẪN CHẤM Toán 4
Phần 1: 4 điểm
Bài 1: ( 3 đ) Khoanh đúng mỗi câu cho 0,5đ.
Câu 1: Ý B, Câu 2: ý C; Câu 3: ý A; Câu 4: ý B;  Câu 5: ý C; Câu 6: ý B                        
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : (1đ)
a,500kg = 5tạ                    b, 3 giờ = 180 phút.
c, 700dm =70m                d, 3m2 = 300dm2
Phần 2: (6 điểm)
Bài 3: §Æt tÝnh råi tÝnh. (2đ) ( Mỗi ý đúng 0,5 đ)
 a.  4682 + 2305 = 6978     b.  726485 - 452936 =273549 c.  237 x 24=5688  d.  54322: 346 =157                                                  
Bài 4:     (1,5đ)Đúng mỗi lời giải kèm theo phép tính cho 0,75 đ
NỮ: ( 32- 8) : 2 =12( em)          NAM: 12 + 8 = 20 (em)
Bài 5: ( 1,5đ) Chiều rộng mảnh vườn: 28:2= 14 ( m)  ( 0,5đ)
                         Diện tích mảnh vườn là: 28x14+392(m2) ( 1 đ)
Bài 6( 1đ): làm đúng, nhanh mỗi bài cho 0,5 đ. Đúng kết quả nhưng không nhanh thì không cho điểm.
 
                                HƯƠNG DẪN CHẤM Toán 4
Phần 1: 4 điểm
Bài 1: ( 3 đ) Khoanh đúng mỗi câu cho 0,5đ.
Câu 1: Ý B, Câu 2: ý C; Câu 3: ý A; Câu 4: ý B;  Câu 5: ý C; Câu 6: ý B                        
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : (1đ)
a,500kg = 5tạ                    b, 3 giờ = 180 phút.
c, 700dm =70m                d, 3m2 = 300dm2
Phần 2: (6 điểm)
Bài 3: §Æt tÝnh råi tÝnh. (2đ) ( Mỗi ý đúng 0,5 đ)
 a.  4682 + 2305 = 6978     b.  726485 - 452936 =273549 c.  237 x 24=5688  d.  54322: 346 =157                                                  
Bài 4:     (1,5đ)Đúng mỗi lời giải kèm theo phép tính cho 0,75 đ
NỮ: ( 32- 8) : 2 =12( em)          NAM: 12 + 8 = 20 (em)
Bài 5: ( 1,5đ) Chiều rộng mảnh vườn: 28:2= 14 ( m)  ( 0,5đ)
                         Diện tích mảnh vườn là: 28x14+392(m2) ( 1 đ)
Bài 6( 1đ): làm đúng, nhanh mỗi bài cho 0,5 đ. Đúng kết quả nhưng không nhanh thì không cho điểm.
                          
     HƯƠNG DẪN CHẤM Toán 4
Phần 1: 4 điểm
Bài 1: ( 3 đ) Khoanh đúng mỗi câu cho 0,5đ.
Câu 1: Ý B, Câu 2: ý C; Câu 3: ý A; Câu 4: ý B;  Câu 5: ý C; Câu 6: ý B                        
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : (1đ)
a,500kg = 5tạ                    b, 3 giờ = 180 phút.
c, 700dm =70m                d, 3m2 = 300dm2
Phần 2: (6 điểm)
Bài 3: §Æt tÝnh råi tÝnh. (2đ) ( Mỗi ý đúng 0,5 đ)
 a.  4682 + 2305 = 6978     b.  726485 - 452936 =273549 c.  237 x 24=5688  d.  54322: 346 =157                                                  
Bài 4:     (1,5đ)Đúng mỗi lời giải kèm theo phép tính cho 0,75 đ
NỮ: ( 32- 8) : 2 =12( em)          NAM: 12 + 8 = 20 (em)
Bài 5: ( 1,5đ) Chiều rộng mảnh vườn: 28:2= 14 ( m)  ( 0,5đ)
                         Diện tích mảnh vườn là: 28x14+392(m2) ( 1 đ)
Bài 6( 1đ): làm đúng, nhanh mỗi bài cho 0,5 đ. Đúng kết quả nhưng không nhanh thì không cho điểm.